Phrasal ConstructionsVietnamese words
cả....đều
both
cả mèo và chó dều thích thịt
nhất
most (superlative form) (noun + adjective + nhất), Subject + verb + object (optional) + adverb + nhất.
Cô ấy học nhiều nhất. Anh ấy ăn nhanh nhất
thử lại
try again
Hãy thử lại xem. Thử lại đi. Thử lại lần nữa.
xong rồi
then, after that, over
Nó xong rồi khi mà các ngôi sao, tiền bạc và báo chí tham gia. Cứ để cho chúng uống, xong rồi gom chúng lại.
nhé
please (used at the end of a sentence to cajole or to request ) / eh? / right?
Cháu gói lại cho bà nhé, Daphne? Chào mọi người hộ tôi nhé, được chứ? Ta khui một chai nhé?
(một) (+) (danh từ) (+) nào đó
(nuon) any (is okay)
A: - Taxi Vinasun bận rồi, gọi mãi không được. B: - Gọi hãng taxi nào đó cũng được! Không cần Vinasun. 2. A: - Tôi có nhiều kinh nghiệm mua sắm lắm. B: - Vậy hả? Kể cho tôi nghe lời khuyên về cách mua sắm tốt nào đó.
không (+verb [and object]) ...chút nào
not...at all
Tom đã không thể chịu đựng Mary thêm một chút nào nữa. Tôi không thích chút nào cả. Đôi mắt có cái nhìn bén nhọn đanh đá mà tôi không thích chút nào.
không....đâu
Not at all able to do something
Cảm ơn, tôi không đi đâu. Tôi bận lắm.
có...đâu
how could there be? (used to respond strongly to negatively someone's opinion)
Không có chó đâu! Anh có làm phòng dơ đâu?

hễ... là...
whenever... is...
Tôi luôn bị mất ngủ khi uống cà phê. (Tôi không uống cà phê được). Hễ uống cà phê là tôi mất ngủ.
có (một) điều là
the thing is....
Sự thực là mình biết cô ta trước em, cô gái người Anh ấy mà, chỉ có một điều là cô ta hơi cao hơn mình một tí.
Phải chi
If only....
Phải chi bây giờ được ngủ một giấc. Phải chi em để ý chênh lệch múi giờ lúc quá cảnh ở Incheon thì em đã không lỡ chuyến bay.
đến nỗi...
so much so, that... (also not bad, at all, (to any extent) when used with negative)
Hàng cuối ở xa đến nỗi tôi hầu như không thấy được. Tất cả không đến nỗi quá tồi tệ! Nóng đến nỗi mà có thể luộc trứng trên nóc xe.
đến mức
to the extent (so/ by - in some cases)
Thằng đó không thông minh đến mức nghĩ ra câu chuyện đó đâu. Tôi yêu cô ấy nhiều đến mức có thể chết vì cô ấy. Chẳng nói được ngành khoa học sẽ phát triển đến mức nào khi hết thế kỉ 20 nữa.

cứ
(to) keep (doing something)
Nhưng cứ cố đi. Tình yêu này cứ không ngừng lớn dần. Cứ đi thẳng hoài. Cầu xin cho chúng ta tiếp tục chống lại điều ác bất cứ nơi nào có điều đó. Tôi cố về sớm rồi mà mọi người cứ nhờ tôi giúp mãi thôi.
đã từng
used to / have ever / already have been / once
Đây là quyển sách hay nhất mà tôi đã từng đọc. 'Bạn đang đi đến ngân hàng hả?'. Không, tôi đã đến ngân hàng rồi. Có một kẻ khủng bố khét tiếng người Ireland đã từng kết luận rất hay. Bố anh đã từng nói " Đừng có đến Northridge. " Em đã từng là....

....gì hết.
....nothing (at all).
Phòng này giá thuê rẻ, vì không có bàn ghế, giường tủ gì hết.
có....gì không
any -------- there might be
Chúng tôi sẽ chụp X quang xem phổi có bị gì không.
thắc mắc không biết.....
wonder if/about....(something)
Tôi bắt đầu thắc mắc không biết mục đích đời sống của tôi là gì. Anh thắc mắc không biết xe có trục trặc gì không.
trừ
apart from / other than / subtract / minus
Tom nói với Mary rằng mọi người đều đã đến ngoại trừ John. Ngoại trừ màu của vết ban. Tất cả trừ cà phê. Tôi đang dự đoán những gì tôi sẽ nhận được, và loại trừ chúng ra. Tiền của anh giờ đã được giải tỏa, trừ đi phần trăm của tôi.
ngoài...(ra)....còn/cũng
besides........also/also
Ngoài tiếng Anh (ra), chị Lan còn biết tiếng Pháp.

ngoài ra...còn/cũng
besides...also/also
Anh John giỏi tiếng Trung. Ngoài ra, anh ấy còn giỏi tiếng Nhật nữa.

để....(cho)
Like "I'll.....(for you)" - A phrasal construction for volunteering
Không, anh đừng trả. (Anh) Để tôi trả (cho).
(Để) ... đã!
First, (let's/I'll/etc)..... (a phrasal construction that indicates that something needs to be done for the next step)
A: - Con ơi, con ăn bánh mì đi!
B: - Dạ, để con rửa tay đã!

thay vì
instead of
Bây giờ, thay vì chơi cầu lông, tôi chơi bóng bàn.
ai (mà) ngờ
who would have thought/ no one would have thought...
Nam rất lười biếng. Ai (mà) ngờ anh ta tốt nghiệp loại giỏi.
bắt...(phải)
to make someone do somehing
Khi tôi còn nhỏ, mẹ tôi bắt tôi trước khi đi ngủ (phải) uống một ly sữa. Xin lỗi vì bắt anh phải chờ. Em sẽ bắt nó phải đi với em! và bắt ngươi phải giết nó thật quá hà khắc.

có vẻ
looks / appears /seems
Điều đó có vẻ đầy phán xét, nhưng hàm ý thì không như vậy. Nghe có vẻ tuyệt. Có vẻ ông ở một mình trong suốt thời gian qua
thà.... còn hơn
I would rather...than...
Tôi thà bị bố của cô ấy ghét còn hơn bị cô ấy ghét.
tôi mà là (bạn, anh ấy, cô ấy, vân vân)/ ([vấn đề?, cảnh sát xấu?, vân vân])
If I were (you, him, her, etc.) / (also, sometimes) [I am the... (problem, bad cop.... etc.)?]
Nếu tôi mà là anh thì tôi sẽ mang nó hằng ngày, hằng ngày! Tôi mà là anh thì tôi đọc cẩn thận. Tôi mà là vịt, thì tôi sẽ lo đấy. Tôi mà là vấn đề ư? Tôi mà là cảnh sát xấu à?

mặc bởi
worn by
Nó được mặc bởi phụ nữ ở mọi lứa tuổi. Sashinuki được mặc bởi triều thần với nhiều loại trang phục thoải mái hoặc bán chính thức. Anh đã được trao chiếc áo số 5, trước đây mặc bởi Michael Essien.
không những.... mà còn...
not only (that)....but also...
cô ấy không những không ăn, mà còn giẫm nát nó, chú Wang à. Nếu tôi nói với bạn rằng anh ta không những còn sống, mà còn thực sự xuất hiện tại đây. Chúng ta muốn duy trì những thứ đã không còn nữa hay những thứ mà không còn giống như trước kia nữa...

còn nữa (là).....
After.... more...., .......
Còn 3 ngày nữa là qua năm mới rồi. Chỉ còn 15'nữa là điểm danh. Vậy là chỉ còn 2 tuần nữa là đến Sparta.. Cậu có biết là chỉ còn 1 tuần nữa là đến kì kiểm tra rồi không? Chỉ còn 10 phút nữa là bắt đầu rồi.
mỗi...một
each...has it's own/has a.....
Mỗi lần một chỗ khác? Mỗi chị em đều có một tiểu sử và những thử thách riêng. Mỗi người đều có một tên riêng.
(chủ ngữ của câu) mà....(một cụm từ mô tả hoặc xây dựng về phẩm chất của chủ ngữ đó)
(A subject) is/that/who.... (a phrase describing or elaborating on that subject)
Môn thể thao mà tôi quyết định chơi là môn bóng rổ. Cha mẹ mà đánh con cái làm tôi giận sôi máu. Tiếng mẹ đẻ của tôi là món quà đẹp nhất mà tôi nhận được từ mẹ tôi. Làm thế nào mà anh biết thương vụ sẽ xảy ra. Chỉ vì công việc mà thôi.

chúng tôi + động từ + cùng + tên của người được kính trọng
(we + verb + together + "respected person") - this is how you say you did something together with a respected person
chúng tôi thực hành cùng Sư Phụ

giống như
like / similar / alike
Trái đất giống như một quả banh với một cái nam châm to ở giữa. Các ban phải trở thành giống như tổ Marpa.

______được công nhận bởi _______
______ recognized by ______
Tên Latin được công nhận bởi Bộ Nông nghiệp Mỹ cũng tiếp tục là Lepidium meyenii. Nó cũng được công nhận bởi New Zealand Kennel Club trong nhóm "Lao động" của nó. .....được công nhận bởi Chúa!

đi nào
let's (verb) / let's do this/ please (do this)(used at the end of a sentence)
Tập trung vào giải đi nào. Geun-shik, chào cô ấy đi nào. Coi nào Elliot, mặc kệ người ta đi nào.
(một việc gì đó + ) giùm
please (something) / help with (something) / please (something) for me
Con không hiểu ạ.Thầy giải thích giùm con. Giữ máy giùm tôi chút. Người ấy nói với tôi rằng: “Xin nhờ ông gửi lời cám ơn em ấy giùm tôi? Làm ơn nhanh giùm!" Vậy em không phiền làm giùm anh thêm một việc. Họ đã che chở giùm đàn chiên của ông.

thế (khi được sử dụng như một sự chuyển tiếp, thường ở đầu câu hoặc tách hai cụm từ)
so, then, therefore (when used as a transition, often at the beginning of a sentence or seperating two phrases)
Thế mẹ sẽ đi đâu? Thế này thì không thể chấp nhận được. Thế tớ đi siêu thị mua mì Ý và phô mai còn cậu đi chợ mua rau nhé. Các cậu đã nói thế, để tớ nghĩ xem đã.

nấy
used at the end of sentence to emphasize (like đố at the end of sentence) / sometimes to specify/emphasize information the speaker may already know
Mình thì thích gì mặc nấy. " Tiết kiệm đồng nào hay đồng nấy. " Anh nói hồn ai nấy giữ mà. Gieo gì gặt nấy.
người nào người nấy
everyone /everybody (used to emphasize)
Người nào người nấy đều chuẩn bị. Sinh nhật của công ty nên người nào người nấy đều ăn mặc rất đẹp!

không lẽ / không lẽ...[lại]
it's not possible that... / can't possibly be that... (often used to express suprise, etc.)
♪ Không lẽ đây là ước muốn cuối cùng? ♪ Không lẽ cha muốn đời tôi cũng vậy ♪ Người sắp vé không lẽ lúc nào cũng đúng à! hông lẽ tất cả đạo đều sai?” Không lẽ mặc như ngày thường đi dự tiệc?
bất cứ thứ gì
anything (you want, you like, etc.)
Tất nhiên, bạn có thể làm bất cứ thứ gì mà bạn muốn. Nó có tone khỏe, mạnh và đáp ứng bất cứ thứ gì tôi chơi.” Anh không thể chứng minh bất cứ thứ gì.

ý (khi sử dụng ở cuối câu)
used at the end o setences to emphasize or to inquire what one thinks about something
Có một cái cũng buồn cười ý. Đấy là mình muốn hỏi mấy người mà mấy người bán hàng ý. Con không cố ý. Được rồi, chú ý.
mãi mới (+động từ)
finally / it took foever to / finally able to (+ verb)
mãi mới vào được. Bố à, sao mãi mới nghe thế? Ahh... mãi mới được duỗi chân một tí. Tình yêu là sự việc duy nhất mà mãi mãi mới mẻ. Mãi mới đúng. Mãi mới có người hiểu. Mãi mới khử được cái mùi.
đến từng
to each
...hoàn hảo đến từng chi tiết.... Trong một cách đầy xúc động, Ngài đã tìm đến từng đứa trẻ một. Anh ta bay đến từng trong trại để biểu diễn mà! Anh sẽ tả những giấc mơ đến từng chi tiết rõ ràng nhất.

đến từng chi tiết
to every detail
Ai khéo léo đến từng chi tiết nhỏ như thế? Anh sẽ tả những giấc mơ đến từng chi tiết rõ ràng nhất. Nên đua xe là việc rất cần sự chú ý đến từng chi tiết.

chẳng lẽ...[lại]...không
How could it not be that? How is it not possible that? There is no reason why not ...
Huh? Nếu tôi có số của cô, chẳng lẽ tôi lại không gọi? Chẳng lẽ mặt ta không làm ngươi nhớ con người nguy hiểm thế nào sao?
chẳng hạn như
such as, for instance
Chẳng hạn như, liệu ngươi, có cân nhắc lấy ta làm chồng trong buổi diễn tối mai không? Hãy nghĩ về một số lĩnh vực khác, chẳng hạn như sức khỏe. Dịch vụ đồng bộ hóa, chẳng hạn như sao lưu, yêu cầu có Tài khoản Google.

hơi xa
a bit far
Hơi xa hơn một chút. Hơi xa hơn một chút là một trang trại 500 mẫu. Chuyện đùa này đi hơi xa rồi đó. Các cậu đã đi hơi xa hơn về phía tây. Ừ, chỗ này hơi xa thành phố, tôi biết.

nào...[có].....nấy/ nào...[có]...đó
each...has it's own
Người nào có quan điểm nấy. Mùa nào thức nấy.

...gì....nấy / ....gì....đó
whatever .......then......(without hesitation)
Anh ăn gì cô ăn nấy. Sống ở trung tâm thành phố rất thuận tiện, cần gì có nấy. Anh Kha là người thẳng tính, nghĩ gì nói nấy. Khi còn nhỏ tôi nghĩ lớn lên có thể muốn gì mua nấy. Khi yêu nhau người ta luôn luôn thích gì chiều nấy.

đâu còn
no more / no longer have
Anh đâu còn trẻ nữa. Giữa tớ và Barney đâu còn tí hòa hợp nào. Nhưng anh đâu còn là dân Viking nữa. Nên thậm chí nếu anh đúng, đâu còn có dùng thuốc trị gút nữa.
bù lại
in return
Có lúc tôi cũng rất mệt. Nhưng bù lại, tôi được nhìn ngắm cảnh vật đẹp như tranh vē. Tất nhiên, bù lại điều đó Và bù lại sự hỗ trợ của ông, ông nhận được lời khuyên trong chứng khoán. Làm sao bạn có thể bù lại những phản xạ bớt nhạy hơn?

không cần phải giữ
no need to keep / no need to hold on to
Quan điểm của tôi là bạn không cần phải giữ thái độ trung lập khi nói chuyện. Ngươi không cần phải giữ ý. Hãy xóa thư nếu bạn không cần phải giữ. Một số tín đồ nghĩ rằng tham gia thánh chức thì không cần phải giữ các tiêu chuẩn đạo đức của Đức Giê-hô
đa phần chúng ta
most of us
Đa phần chúng ta không phải ông hoàng. Và không phải điều đó đã hơn hẳn đa phần chúng ta rồi sao?